|
John 1:1 Ban đầu có Ngôi Lời, Ngôi Lời ở cùng Ðức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Ðức Chúa Trời.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:1 In the beginning was the Word, and the Word was with God, and the Word was God.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:2---- John 1:2 Ban đầu Ngài ở cùng Ðức Chúa Trời.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:2 He was in the beginning with God.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:3---- John 1:3 Muôn vật bởi Ngài làm nên, chẳng vật chi đã làm nên mà không bởi Ngài.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:3 All things came into being through Him, and apart from Him nothing came into being that has come into being.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:4---- John 1:4 Trong Ngài có sự sống, sự sống là sự sáng của loài người.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:4 In Him was life, and the life was the Light of men.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:5---- John 1:5 Sự sáng soi trong tối tăm, tối tăm chẳng hề nhận lấy sự sáng.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:5 The Light shines in the darkness, and the darkness did not comprehend it.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:6---- John 1:6 Có một người Ðức Chúa Trời sai đến, tên là Giăng.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:6 There came a man sent from God, whose name was John.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:7---- John 1:7 Người đến để làm chứng về sự sáng, hầu cho bởi người ai nấy đều tin.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:7 He came as a witness, to testify about the Light, so that all might believe through him.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:8---- John 1:8 Chính người chẳng phải là sự sáng, song người phải làm chứng về sự sáng.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:8 He was not the Light, but he came to testify about the Light.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:9---- John 1:9 Sự sáng nầy là sự sáng thật, khi đến thế gian soi sáng mọi người.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:9 There was the true Light which, coming into the world, enlightens every man.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:10---- John 1:10 Ngôi Lời ở thế gian, và thế gian đã làm nên bởi Ngài; nhưng thế gian chẳng từng nhìn biết Ngài.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:10 He was in the world, and the world was made through Him, and the world did not know Him.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:11---- John 1:11 Ngài đã đến trong xứ mình, song dân mình chẳng hề nhận lấy.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:11 He came to His own, and those who were His own did not receive Him.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:12---- John 1:12 Nhưng hễ ai đã nhận Ngài, thì Ngài ban cho quyền phép trở nên con cái Ðức Chúa Trời, là ban cho những kẻ tin danh Ngài,(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:12 But as many as received Him, to them He gave the right to become children of God, even to those who believe in His name,(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:13---- John 1:13 là kẻ chẳng phải sanh bởi khí huyết, hoặc bởi tình dục, hoặc bởi ý người, nhưng sanh bởi Ðức Chúa Trời vậy.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:13 who were born, not of blood nor of the will of the flesh nor of the will of man, but of God.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:14---- John 1:14 Ngôi Lời đã trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con một đến từ nơi Cha.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:14 And the Word became flesh, and dwelt among us, and we saw His glory, glory as of the only begotten from the Father, full of grace and truth.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:15---- John 1:15 Giăng làm chứng về Ngài khi kêu lên rằng: Ấy là về Ngài mà ta đã nói: Ðấng đến sau ta trổi hơn ta, vì Ngài vốn trước ta.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:15 John testified about Him and cried out, saying, "This was He of whom I said, 'He who comes after me has a higher rank than I, for He existed before me.'"(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:16---- John 1:16 Vả, bởi sự đầy dẫy của Ngài mà chúng ta đều có nhận được, và ơn càng thêm ơn.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:16 For of His fullness we have all received, and grace upon grace.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:17---- John 1:17 Vì luật pháp đã ban cho bởi Môi-se, còn ơn và lẽ thật bởi Ðức Chúa Jêsus Christ mà đến.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:17 For the Law was given through Moses; grace and truth were realized through Jesus Christ.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:18---- John 1:18 Chẳng hề ai thấy Ðức Chúa Trời; chỉ Con một ở trong lòng Cha, là Ðấng đã giải bày Cha cho chúng ta biết.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:18 No one has seen God at any time; the only begotten God who is in the bosom of the Father, He has explained Him.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:19---- John 1:19 Nầy là lời chứng của Giăng, khi dân Giu-đa sai mấy thầy tế lễ, mấy người Lê-vi từ thành Giê-ru-sa-lem đến hỏi người rằng: Ông là ai?(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:19 This is the testimony of John, when the Jews sent to him priests and Levites from Jerusalem to ask him, "Who are you?"(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:20---- John 1:20 Người xưng ra, chẳng chối chi hết, xưng rằng mình không phải là Ðấng Christ.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:20 And he confessed and did not deny, but confessed, "I am not the Christ."(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:21---- John 1:21 Họ lại hỏi: Vậy thì ông là ai? phải là Ê-li chăng? Người trả lời: Không phải. Ông phải là đấng tiên tri chăng: Người trả lời: Không phải.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:21 They asked him, "What then? Are you Elijah?" And he said, "I am not." "Are you the Prophet?" And he answered, "No."(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:22---- John 1:22 Họ bèn nói: Vậy thì ông là ai? hầu cho chúng tôi trả lời cùng những người đã sai chúng tôi đến. Ông tự xưng mình là ai:(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:22 Then they said to him, "Who are you, so that we may give an answer to those who sent us? What do you say about yourself?"(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:23---- John 1:23 Người trả lời: Ta là tiếng của người kêu trong đồng vắng rằng: Hãy ban đường của Chúa cho bằng, như đấng tiên tri Ê-sai đã nói.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:23 He said, "I am A VOICE OF ONE CRYING IN THE WILDERNESS, 'MAKE STRAIGHT THE WAY OF THE LORD,' as Isaiah the prophet said."(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:24---- John 1:24 Những kẻ chịu sai đến cùng Giăng đều là người Pha-ri-si.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:24 Now they had been sent from the Pharisees.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:25---- John 1:25 Họ lại hỏi rằng: Nếu ông chẳng phải Ðấng Christ, chẳng phải Ê-li, chẳng phải đấng tiên tri, thì cớ sao ông làm phép báp tem?(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:25 They asked him, and said to him, "Why then are you baptizing, if you are not the Christ, nor Elijah, nor the Prophet?"(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:26---- John 1:26 Giăng trả lời: Về phần ta, ta làm phép báp tem bằng nước; nhưng có một Ðấng ở giữa các ngươi mà các ngươi không biết.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:26 John answered them saying, "I baptize in water, but among you stands One whom you do not know.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:27---- John 1:27 Ấy là Ðấng đến sau ta, ta chẳng đáng mở dây giày Ngài.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:27 It is He who comes after me, the thong of whose sandal I am not worthy to untie."(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:28---- John 1:28 Những việc đó đã xảy ra tại thành Bê-tha-ni, bên kia sông Giô-đanh, là nơi Giăng làm phép báp tem.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:28 These things took place in Bethany beyond the Jordan, where John was baptizing.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:29---- John 1:29 Qua ngày sau, Giăng thấy Ðức Chúa Jêsus đến cùng mình, thì nói rằng: Kìa, Chiên con của Ðức Chúa Trời, là Ðấng cất tội lỗi thế gian đi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:29 The next day he saw Jesus coming to him and said, "Behold, the Lamb of God who takes away the sin of the world!(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:30---- John 1:30 Ấy về Ðấng đó mà ta đã nói: Có một người đến sau ta, trổi hơn ta, vì người vốn trước ta.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:30 This is He on behalf of whom I said, 'After me comes a Man who has a higher rank than I, for He existed before me.'(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:31---- John 1:31 Về phần ta, ta vốn chẳng biết Ngài; nhưng ta đã đến làm phép báp-tem bằng nước, để Ngài được tỏ ra cho dân Y-sơ-ra-ên.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:31 I did not recognize Him, but so that He might be manifested to Israel, I came baptizing in water."(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:32---- John 1:32 Giăng lại còn làm chứng nầy nữa: Ta đã thấy Thánh Linh từ trời giáng xuống như chim bò câu, đậu trên mình Ngài.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:32 John testified saying, "I have seen the Spirit descending as a dove out of heaven, and He remained upon Him.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:33---- John 1:33 Về phần ta, ta vốn không biết Ngài; nhưng Ðấng sai ta làm phép báp-tem bằng nước có phán cùng ta rằng: Ðấng mà ngươi sẽ thấy Thánh Linh ngự xuống đậu lên trên, ấy là Ðấng làm phép báp-tem bằng Ðức Thánh Linh.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:33 I did not recognize Him, but He who sent me to baptize in water said to me, 'He upon whom you see the Spirit descending and remaining upon Him, this is the One who baptizes in the Holy Spirit.'(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:34---- John 1:34 Ta đã thấy nên ta làm chứng rằng: Ấy chính Ngài là Con Ðức Chúa Trời.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:34 I myself have seen, and have testified that this is the Son of God."(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:35---- John 1:35 Ngày mai, Giăng lại ở đó với hai môn đồ mình;(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:35 Again the next day John was standing with two of his disciples,(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:36---- John 1:36 nhìn Ðức Chúa Jêsus đi ngang qua, bèn nói rằng: Kìa, Chiên con của Ðức Chúa Trời!(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:36 and he looked at Jesus as He walked, and said, "Behold, the Lamb of God!"(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:37---- John 1:37 Hai môn đồ nghe lời đó, bèn đi theo Ðức Chúa Jêsus.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:37 The two disciples heard him speak, and they followed Jesus.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:38---- John 1:38 Ðức Chúa Jêsus vừa xây lại, thấy hai người đi theo mình, thì phán rằng: Các ngươi tìm chi? Thưa rằng: Ra-bi (nghĩa là Thầy), Thầy ở đâu?(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:38 And Jesus turned and saw them following, and said to them, "What do you seek?" They said to Him, "Rabbi (which translated means Teacher), where are You staying?"(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:39---- John 1:39 Ngài phán rằng: Hãy đến xem. Vậy, hai người đi, thấy nơi Ngài ở, và ở lại cùng Ngài trong ngày đó; lúc bấy giờ độ chừng giờ thứ mười.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:39 He said to them, "Come, and you will see." So they came and saw where He was staying; and they stayed with Him that day, for it was about the tenth hour.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:40---- John 1:40 Trong hai người đã nghe điều Giăng nói và đi theo Ðức Chúa Jêsus đó, một là Anh-rê, em của Si-môn Phi -e-rơ.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:40 One of the two who heard John speak and followed Him, was Andrew, Simon Peter's brother.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:41---- John 1:41 Trước hết người gặp anh mình là Si-môn, thì nói rằng: Chúng ta đã gặp Ðấng Mê-si (nghĩa là Ðấng Christ).(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:41 He found first his own brother Simon and said to him, "We have found the Messiah" (which translated means Christ).(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:42---- John 1:42 Người bèn dẫn Si-môn đến cùng Ðức Chúa Jêsus. Ngài vừa ngó thấy Si-môn, liền phán rằng: Ngươi là Si-môn, con của Giô-na; ngươi sẽ được gọi là Sê-pha (nghĩa là Phi -e-rơ).(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:42 He brought him to Jesus. Jesus looked at him and said, "You are Simon the son of John; you shall be called Cephas" (which is translated Peter).(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:43---- John 1:43 Qua ngày sau, Ðức Chúa Jêsus muốn qua xứ Ga-li-lê, tìm Phi-líp, mà phán rằng: Hãy theo ta.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:43 The next day He purposed to go into Galilee, and He found Philip. And Jesus said to him, "Follow Me."(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:44---- John 1:44 Vả, Phi-líp là người Bết-sai-đa, đồng thành với Anh-rê và Phi -e-rơ.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:44 Now Philip was from Bethsaida, of the city of Andrew and Peter.(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:45---- John 1:45 Phi-líp gặp Na-tha-na-ên, nói với người rằng: Chúng ta đã gặp Ðấng mà Môi-se có chép trong luật pháp, và các đấng tiên tri cũng có nói đến; ấy là Ðức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét, con của Giô-sép.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:45 Philip found Nathanael and said to him, "We have found Him of whom Moses in the Law and also the Prophets wrote "Jesus of Nazareth, the son of Joseph."(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:46---- John 1:46 Na-tha-na-ên nói rằng: Há có vật gì tốt ra từ Na-xa-rét được sao? Phi-líp nói: Hãy đến xem.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:46 Nathanael said to him, "Can any good thing come out of Nazareth?" Philip said to him, "Come and see."(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:47---- John 1:47 Ðức Chúa Jêsus thấy Na-tha-na-ên đến cùng mình, bèn phán về người rằng: Nầy, một người Y-sơ-ra-ên thật, trong người không có điều dối trá chi hết.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:47 Jesus saw Nathanael coming to Him, and said of him, "Behold, an Israelite indeed, in whom there is no deceit!"(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:48---- John 1:48 Na-tha-na-ên thưa rằng: Bởi đâu thầy biết tôi? Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Trước khi Phi-líp gọi ngươi, ta đã thấy ngươi lúc ở dưới cây vả.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:48 Nathanael said to Him, "How do You know me?" Jesus answered and said to him, "Before Philip called you, when you were under the fig tree, I saw you."(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:49---- John 1:49 Na-tha-na-ên lại nói: Lạy thầy, thầy là Con Ðức Chúa Trời, thầy là Vua dân Y-sơ-ra-ên!(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:49 Nathanael answered Him, "Rabbi, You are the Son of God; You are the King of Israel."(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:50---- John 1:50 Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Vì ta đã phán cùng ngươi rằng ta thấy ngươi dưới cây vả, thì ngươi tin; ngươi sẽ thấy việc lớn hơn điều đó!(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:50 Jesus answered and said to him, "Because I said to you that I saw you under the fig tree, do you believe? You will see greater things than these."(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 1:51---- John 1:51 Ngài lại phán: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi sẽ thấy trời mở ra, và thiên sứ của Ðức Chúa Trời lên xuống trên Con người.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Jn 1:51 And He said to him, "Truly, truly, I say to you, you will see the heavens opened and the angels of God ascending and descending on the Son of Man."(NASB-1995) ================================================================================ ---- John 2:1 ---- written c. 85-90 A.D.---- -- ---- 1 John 1:1 ---- written 90 A.D.---- 1 John 1:1 Ðiều có từ trước hết, là điều chúng tôi đã nghe, điều mắt chúng tôi đã thấy, điều chúng tôi đã ngắm và tay chúng tôi đã rờ, về lời sự sống;(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 1:1 What was from the beginning, what we have heard, what we have seen with our eyes, what we have looked at and touched with our hands, concerning the Word of Life--(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 1:2---- 1 John 1:2 vì sự sống đã bày tỏ ra, chúng tôi có thấy, và đang làm chứng cho, chúng tôi rao truyền cho anh em sự sống đời đời vốn ở cùng Ðức Chúa Cha và đã bày tỏ ra cho chúng tôi rồi;(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 1:2 and the life was manifested, and we have seen and testify and proclaim to you the eternal life, which was with the Father and was manifested to us--(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 1:3---- 1 John 1:3 chúng tôi lấy điều đã thấy đã nghe mà truyền cho anh em, hầu cho anh em cũng được giao thông với chúng tôi. Vả, chúng tôi vẫn được giao thông với Ðức Chúa Cha, và với Con Ngài là Ðức Chúa Jêsus Christ.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 1:3 what we have seen and heard we proclaim to you also, so that you too may have fellowship with us; and indeed our fellowship is with the Father, and with His Son Jesus Christ.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 1:4---- 1 John 1:4 Chúng tôi viết những điều đó cho anh em, hầu cho sự vui mừng của chúng tôi được đầy dẫy.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 1:4 These things we write, so that our joy may be made complete.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 1:5---- 1 John 1:5 Nầy là lời truyền giảng mà chúng tôi đã nghe nơi Ngài và truyền lại cho anh em rằng Ðức Chúa Trời là sự sáng, trong Ngài chẳng có sự tối tăm đâu.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 1:5 This is the message we have heard from Him and announce to you, that God is Light, and in Him there is no darkness at all.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 1:6---- 1 John 1:6 Ví bằng chúng ta nói mình được giao thông với Ngài, mà còn đi trong sự tối tăm, ấy là chúng ta nói dối và không làm theo lẽ thật.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 1:6 If we say that we have fellowship with Him and yet walk in the darkness, we lie and do not practice the truth;(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 1:7---- 1 John 1:7 Nhưng, nếu chúng ta đi trong sự sáng cũng như chính mình Ngài ở trong sự sáng, thì chúng ta giao thông cùng nhau; và huyết của Ðức Chúa Jêsus, Con Ngài, làm sạch mọi tội chúng ta.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 1:7 but if we walk in the Light as He Himself is in the Light, we have fellowship with one another, and the blood of Jesus His Son cleanses us from all sin.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 1:8---- 1 John 1:8 Ví bằng chúng ta nói mình không có tội chi hết, ấy là chính chúng ta lừa dối mình, và lẽ thật không ở trong chúng ta.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 1:8 If we say that we have no sin, we are deceiving ourselves and the truth is not in us.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 1:9---- 1 John 1:9 Còn nếu chúng ta xưng tội mình, thì Ngài là thành tín công bình để tha tội cho chúng ta, và làm cho chúng ta sạch mọi điều gian ác.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 1:9 If we confess our sins, He is faithful and righteous to forgive us our sins and to cleanse us from all unrighteousness.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 1:10---- 1 John 1:10 Nhược bằng chúng ta nói mình chẳng từng phạm tội, ấy là chúng ta cho Ngài là kẻ nói dối, lời Ngài không ở trong chúng ta.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 1:10 If we say that we have not sinned, we make Him a liar and His word is not in us.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 2:1 ---- written 90 A.D.---- -- ---- 2 John 1:1 ---- written 90 A.D.---- 2 John 1:1 Trưởng lão đạt cho bà được chọn kia cùng con cái bà mà tôi thật yêu dấu, nào những tôi yêu dấu thôi đâu, nhưng hết thảy mọi người biết lẽ thật cũng yêu dấu nữa;(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 2Jn 1:1 The elder to the chosen lady and her children, whom I love in truth; and not only I, but also all who know the truth,(NASB-1995) ================================================================================ ---- 2 John 1:2---- 2 John 1:2 điều đó, vì cớ chính lẽ thật ở trong chúng ta, lại sẽ ở với chúng ta đời đời:(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 2Jn 1:2 for the sake of the truth which abides in us and will be with us forever:(NASB-1995) ================================================================================ ---- 2 John 1:3---- 2 John 1:3 nguyền xin ân điển, sự thương xót, sự bình an, bởi Ðức Chúa Trời là Cha, và bởi Ðức Chúa Jêsus Christ là Con của Cha, được ở cùng chúng ta, trong lẽ thật và sự yêu thương!(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 2Jn 1:3 Grace, mercy and peace will be with us, from God the Father and from Jesus Christ, the Son of the Father, in truth and love.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 2 John 1:4---- 2 John 1:4 Tôi có lòng vui mừng lắm mà thấy trong con cái bà có mấy kẻ làm theo lẽ thật, theo điều răn chúng ta đã nhận lãnh nơi Ðức Chúa Cha.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 2Jn 1:4 I was very glad to find some of your children walking in truth, just as we have received commandment to do from the Father.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 2 John 1:5---- 2 John 1:5 Hỡi bà được chọn, hiện nay tôi khuyên bà, không phải truyền một điều răn mới, nhưng nhắc lại điều chúng ta đã nhận lãnh từ ban đầu, ấy là chúng ta phải yêu thương nhau.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 2Jn 1:5 Now I ask you, lady, not as though I were writing to you a new commandment, but the one which we have had from the beginning, that we love one another.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 2 John 1:6---- 2 John 1:6 Vả, sự yêu thương là tại làm theo các điều răn của Ðức Chúa Trời. Ðó là điều răn mà các ngươi đã nghe từ lúc ban đầu, đặng làm theo.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 2Jn 1:6 And this is love, that we walk according to His commandments. This is the commandment, just as you have heard from the beginning, that you should walk in it.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 2 John 1:7---- 2 John 1:7 Trong thế gian đã rải nhiều kẻ dỗ dành, là kẻ chẳng xưng Ðức Chúa Jêsus Christ lấy xác thịt mà đến: ấy đó thật là kẻ dỗ dành và kẻ địch lại Ðấng Christ.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 2Jn 1:7 For many deceivers have gone out into the world, those who do not acknowledge Jesus Christ as coming in the flesh. This is the deceiver and the antichrist.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 2 John 1:8---- 2 John 1:8 Chính Các ngươi hãy giữ, hầu cho khỏi mất kết quả của công việc mình, nhưng cho được phần thưởng đầy đủ.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 2Jn 1:8 Watch yourselves, that you do not lose what we have accomplished, but that you may receive a full reward.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 2 John 1:9---- 2 John 1:9 Hễ ai đi dông dài, chẳng bền lòng theo đạo Ðấng Christ, thì người ấy không có Ðức Chúa Trời. Còn ai bền lòng trong đạo ấy, thì người đó có Ðức Chúa Cha và Ðức Chúa Con.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 2Jn 1:9 Anyone who goes too far and does not abide in the teaching of Christ, does not have God; the one who abides in the teaching, he has both the Father and the Son.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 2 John 1:10---- 2 John 1:10 Nếu ai đến cùng các ngươi mà không đem đạo ấy theo, thì chớ rước họ vào nhà, và đừng chào hỏi họ.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 2Jn 1:10 If anyone comes to you and does not bring this teaching, do not receive him into your house, and do not give him a greeting;(NASB-1995) ================================================================================ ---- 2 John 1:11---- 2 John 1:11 Vì người nào chào hỏi họ, tức là dự vào công việc ác của họ.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 2Jn 1:11 for the one who gives him a greeting participates in his evil deeds.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 2 John 1:12---- 2 John 1:12 Ta còn nhiều điều muốn viết cho các ngươi; ta không muốn viết bằng giấy và mực, nhưng ta ước ao đi thăm các ngươi, và đối mặt nói chuyện cùng nhau, hầu cho sự vui mừng của chúng ta được đầy dẫy.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 2Jn 1:12 Though I have many things to write to you, I do not want to do so with paper and ink; but I hope to come to you and speak face to face, so that your joy may be made full.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 2 John 1:13---- 2 John 1:13 Con cái của chị em bà là bà được chọn kia, chào thăm bà.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 2Jn 1:13 The children of your chosen sister greet you.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 3 John 1:1 ---- written 90 A.D.---- 3 John 1:1 Trưởng lão đạt cho Gai-út là người yêu dấu, mà tôi thật tình yêu.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 3Jn 1:1 The elder to the beloved Gaius, whom I love in truth.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 3 John 1:2---- 3 John 1:2 Hỡi kẻ rất yêu dấu, tôi cầu nguyện cho anh được thạnh vượng trong mọi sự, và được khỏe mạnh phần xác anh cũng như đã được thạnh vượng về phần linh hồn anh vậy.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 3Jn 1:2 Beloved, I pray that in all respects you may prosper and be in good health, just as your soul prospers.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 3 John 1:3---- 3 John 1:3 Vì tôi rất lấy làm vui vẻ mà thấy mấy anh em đến đây, làm chứng về anh yêu mến lẽ thật, và về cách anh làm theo lẽ thật ấy là thể nào.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 3Jn 1:3 For I was very glad when brethren came and testified to your truth, that is, how you are walking in truth.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 3 John 1:4---- 3 John 1:4 Tôi nghe con cái tôi làm theo lẽ thật, thì không còn có sự gì vui mừng hơn nữa.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 3Jn 1:4 I have no greater joy than this, to hear of my children walking in the truth.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 3 John 1:5---- 3 John 1:5 Hỡi kẻ rất yêu dấu, anh ăn ở trung tín trong mọi điều làm cho các anh em, và cũng cho các anh em ở trọ nữa.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 3Jn 1:5 Beloved, you are acting faithfully in whatever you accomplish for the brethren, and especially when they are strangers;(NASB-1995) ================================================================================ ---- 3 John 1:6---- 3 John 1:6 Các Anh em đã làm chứng về sự nhơn từ của anh ở trước mặt Hội thánh. Anh sẽ giúp đỡ sự đi đường cho các anh em một cách xứng đáng với Ðức Chúa Trời thì tốt lắm.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 3Jn 1:6 and they have testified to your love before the church. You will do well to send them on their way in a manner worthy of God.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 3 John 1:7---- 3 John 1:7 Ấy vì danh Ðức Chúa Jêsus Christ mà các anh em ra đi, và không nhận lãnh vật chi của người ngoại hết.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 3Jn 1:7 For they went out for the sake of the Name, accepting nothing from the Gentiles.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 3 John 1:8---- 3 John 1:8 Chúng ta cũng nên tiếp đãi những người thể ấy, hầu cho chúng ta với họ đồng làm việc cho lẽ thật.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 3Jn 1:8 Therefore we ought to support such men, so that we may be fellow workers with the truth.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 3 John 1:9---- 3 John 1:9 Tôi đã viết mấy chữ cho Hội thánh rồi, nhưng Ði-ô-trép là kẻ ưng đứng đầu Hội thánh không muốn tiếp rước chúng ta.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 3Jn 1:9 I wrote something to the church; but Diotrephes, who loves to be first among them, does not accept what we say.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 3 John 1:10---- 3 John 1:10 Cho nên, nếu tôi đến, tôi sẽ bới việc xấu người làm, là lấy lời luận độc ác mà nghịch cùng chúng ta. Ðiều đó còn chưa đủ, người lại không tiếp rước anh em nữa, mà ai muốn tiếp rước, thì người ngăn trở và đuổi ra khỏi Hội thánh.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 3Jn 1:10 For this reason, if I come, I will call attention to his deeds which he does, unjustly accusing us with wicked words; and not satisfied with this, he himself does not receive the brethren, either, and he forbids those who desire to do so and puts them out of the church.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 3 John 1:11---- 3 John 1:11 Hỡi kẻ rất yêu dấu, chớ bắt chước điều dữ, nhưng bắt chước điều lành. Ai làm điều lành là thuộc về Ðức Chúa Trời; còn kẻ làm điều dữ, chẳng hề thấy Ðức Chúa Trời.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 3Jn 1:11 Beloved, do not imitate what is evil, but what is good. The one who does good is of God; the one who does evil has not seen God.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 3 John 1:12---- 3 John 1:12 Mọi người đều làm chứng tốt cho Ðê-mê-triu, và chính lẽ thật cũng chứng cho; chúng tôi cũng làm chứng riêng cho người, anh biết rằng lời chứng của chúng ta là hiệp với lẽ thật.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 3Jn 1:12 Demetrius has received a good testimony from everyone, and from the truth itself; and we add our testimony, and you know that our testimony is true.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 3 John 1:13---- 3 John 1:13 Tôi còn nhiều điều muốn viết cho anh, nhưng không muốn viết bằng mực và bút:(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 3Jn 1:13 I had many things to write to you, but I am not willing to write them to you with pen and ink;(NASB-1995) ================================================================================ ---- 3 John 1:14---- 3 John 1:14 tôi ước ao tới thăm anh cho sớm và chúng ta sẽ đối mặt nói chuyện với anh! Các bạn hữu chào thăm anh. Hãy chào thăm các bạn hữu theo đích danh từng người.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 3Jn 1:14 but I hope to see you shortly, and we will speak face to face.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 3 John 1:15---- 3 John 1:15 (note: combined in verse 14 above) -------------------------------------------------------------------------------- 3Jn 1:15 Peace be to you. The friends greet you. Greet the friends by name.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Jude 1:1 ---- written 70-80 A.D.---- |
|
THIS CHAPTER:
0998_43_John_01_vn-en.html 0994_42_Luke_21_vn-en.html 0995_42_Luke_22_vn-en.html 0996_42_Luke_23_vn-en.html 0997_42_Luke_24_vn-en.html 0999_43_John_02_vn-en.html 1000_43_John_03_vn-en.html 1001_43_John_04_vn-en.html 1002_43_John_05_vn-en.html NKJV: New King James Version (1982 AD) KJV: King James Version (1611 AD) ASV: American Standard Version(1901 AD) Geneva: Geneva Bible (1560 AD) German - Luther's Die Heilige Schrift(1545 AD), based on the Textus Receptus, Vulgate and other sources Latin: Vulgate (405 AD) Hebrew: Masoretic OT and NT translation by Salkinson and C.D. Ginsburg Greek-OT: The Septuagint (LXX)(132 BC) - translation into Greek from Hebrew by 70 Jewish scholars Greek-NT: Nestle-Aland (120-200AD), oldest manuscripts used for the NASB and Textus Receptus (1100-1200AD), a later version used by Luther and for the KJV top of the page |
STUDY: the BIBLE --- READ the Bible in ONE_YEAR! --- READ the Bible in the order written! ---
--- free study tools, maps and handouts --- free e-book PDF: BIBLE OVERVIEW and Summary --- Today's Date:
|