|
1 John 4:1 Hỡi kẻ rất yêu dấu, chớ tin cậy mọi thần, nhưng hãy thử cho biết các thần có phải đến bởi Ðức Chúa Trời chăng; vì có nhiều tiên tri giả đã hiện ra trong thiên hạ.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:1 Beloved, do not believe every spirit, but test the spirits to see whether they are from God, because many false prophets have gone out into the world.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:2---- 1 John 4:2 Bởi điều nầy, hãy nhận biết Thánh Linh của Ðức Chúa Trời: phàm thần nào xưng Ðức Chúa Jêsus Christ lấy xác thịt mà ra đời, thần đó là bởi Ðức Chúa Trời;(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:2 By this you know the Spirit of God: every spirit that confesses that Jesus Christ has come in the flesh is from God;(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:3---- 1 John 4:3 còn thần nào không xưng Ðức Chúa Jêsus, chẳng phải bởi Ðức Chúa Trời. Ðó là thần của Kẻ địch lại Ðấng Christ, mà các con đã nghe rằng hầu đến, và hiện nay đã ở trong thế gian rồi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:3 and every spirit that does not confess Jesus is not from God; this is the spirit of the antichrist, of which you have heard that it is coming, and now it is already in the world.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:4---- 1 John 4:4 Hỡi các con cái bé mọn, phần các con, là thuộc về Ðức Chúa Trời, đã thắng được họ rồi, vì Ðấng ở trong các con là lớn hơn kẻ ở trong thế gian.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:4 You are from God, little children, and have overcome them; because greater is He who is in you than he who is in the world.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:5---- 1 John 4:5 Họ thuộc về thế gian, cho nên nói theo như thế gian, và người thế gian nghe họ.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:5 They are from the world; therefore they speak as from the world, and the world listens to them.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:6---- 1 John 4:6 Chúng ta thuộc về Ðức Chúa Trời: ai nhìn biết Ðức Chúa Trời thì nghe chúng ta; còn ai chẳng hề thuộc về Ðức Chúa Trời, thì chẳng nghe chúng ta. Ấy bởi đó chúng ta nhìn biết thần chân thật và thần sai lầm.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:6 We are from God; he who knows God listens to us; he who is not from God does not listen to us. By this we know the spirit of truth and the spirit of error.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:7---- 1 John 4:7 Hỡi kẻ rất yêu dấu, chúng ta hãy yêu mến lẫn nhau; vì sự yêu thương đến từ Ðức Chúa Trời, kẻ nào yêu, thì sanh từ Ðức Chúa Trời và nhìn biết Ðức Chúa Trời.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:7 Beloved, let us love one another, for love is from God; and everyone who loves is born of God and knows God.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:8---- 1 John 4:8 Ai chẳng yêu, thì không biết Ðức Chúa Trời; vì Ðức Chúa Trời là sự yêu thương.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:8 The one who does not love does not know God, for God is love.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:9---- 1 John 4:9 Lòng Ðức Chúa Trời yêu chúng ta đã bày tỏ ra trong điều nầy: Ðức Chúa Trời đã sai Con một Ngài đến thế gian, đặng chúng ta nhờ Con được sống.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:9 By this the love of God was manifested in us, that God has sent His only begotten Son into the world so that we might live through Him.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:10---- 1 John 4:10 Nầy sự yêu thương ở tại đây: ấy chẳng phải chúng ta đã yêu Ðức Chúa Trời, nhưng Ngài đã yêu chúng ta, và sai Con Ngài làm của lễ chuộc tội chúng ta.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:10 In this is love, not that we loved God, but that He loved us and sent His Son to be the propitiation for our sins.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:11---- 1 John 4:11 Hỡi kẻ rất yêu dấu, nếu Ðức Chúa Trời đã yêu chúng ta dường ấy, thì chúng ta cũng phải yêu nhau.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:11 Beloved, if God so loved us, we also ought to love one another.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:12---- 1 John 4:12 Chưa hề có ai thấy Ðức Chúa Trời; nếu chúng ta yêu nhau, thì Ðức Chúa Trời ở trong chúng ta, và sự yêu mến Ngài được trọn vẹn trong chúng ta.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:12 No one has seen God at any time; if we love one another, God abides in us, and His love is perfected in us.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:13---- 1 John 4:13 Bởi điều nầy chúng ta biết mình ở trong Ngài và Ngài ở trong chúng ta, là Ngài đã ban Thánh Linh Ngài cho chúng ta.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:13 By this we know that we abide in Him and He in us, because He has given us of His Spirit.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:14---- 1 John 4:14 Chúng ta lại đã thấy và làm chứng rằng Ðức Chúa Cha đã sai Ðức Chúa Con đặng làm Cứu Chúa thế gian.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:14 We have seen and testify that the Father has sent the Son to be the Savior of the world.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:15---- 1 John 4:15 Ví bằng có ai xưng Ðức Chúa Jêsus là Con Ðức Chúa Trời, thì Ðức Chúa Trời ở trong người, và người ở trong Ðức Chúa Trời.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:15 Whoever confesses that Jesus is the Son of God, God abides in him, and he in God.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:16---- 1 John 4:16 Chúng ta đã biết và tin sự yêu thương của Ðức Chúa Trời đối với chúng ta. Ðức Chúa Trời tức là sự yêu thương, ai ở trong sự yêu thương, là ở trong Ðức Chúa Trời, và Ðức Chúa Trời ở trong người ấy.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:16 We have come to know and have believed the love which God has for us. God is love, and the one who abides in love abides in God, and God abides in him.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:17---- 1 John 4:17 Nầy vì sao mà sự yêu thương được nên trọn vẹn trong chúng ta, hầu cho chúng ta được lòng mạnh bạo trong ngày xét đoán, ấy là Chúa thể nào thì chúng ta cũng thể ấy trong thế gian nầy.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:17 By this, love is perfected with us, so that we may have confidence in the day of judgment; because as He is, so also are we in this world.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:18---- 1 John 4:18 Quyết chẳng có điều sợ hãi trong sự yêu thương, nhưng sự yêu thương trọn vẹn thì cắt bỏ sự sợ hãi; vì sự sợ hãi có hình phạt, và kẻ đã sợ hãi thì không được trọn vẹn trong sự yêu thương.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:18 There is no fear in love; but perfect love casts out fear, because fear involves punishment, and the one who fears is not perfected in love.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:19---- 1 John 4:19 Chúng ta yêu, vì Chúa đã yêu chúng ta trước.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:19 We love, because He first loved us.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:20---- 1 John 4:20 Vì có ai nói rằng: Ta yêu Ðức Chúa Trời, mà lại ghét anh em mình, thì là kẻ nói dối; vì kẻ nào chẳng yêu anh em mình thấy, thì không thể yêu Ðức Chúa Trời mình chẳng thấy được.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:20 If someone says, "I love God," and hates his brother, he is a liar; for the one who does not love his brother whom he has seen, cannot love God whom he has not seen.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 4:21---- 1 John 4:21 Chúng ta đã nhận nơi Ngài điều răn nầy: Ai yêu Ðức Chúa Trời, thì cũng phải yêu anh em mình.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- 1Jn 4:21 And this commandment we have from Him, that the one who loves God should love his brother also.(NASB-1995) ================================================================================ ---- 1 John 5:1 ---- written 90 A.D.---- |
|
THIS CHAPTER:
1163_62_1_John_04_vn-en.html 1159_61_2_Peter_03_vn-en.html 1160_62_1_John_01_vn-en.html 1161_62_1_John_02_vn-en.html 1162_62_1_John_03_vn-en.html 1164_62_1_John_05_vn-en.html 1165_63_2_John_01_vn-en.html 1166_64_3_John_01_vn-en.html 1167_65_Jude_vn-en.html NKJV: New King James Version (1982 AD) KJV: King James Version (1611 AD) ASV: American Standard Version(1901 AD) Geneva: Geneva Bible (1560 AD) German - Luther's Die Heilige Schrift(1545 AD), based on the Textus Receptus, Vulgate and other sources Latin: Vulgate (405 AD) Hebrew: Masoretic OT and NT translation by Salkinson and C.D. Ginsburg Greek-OT: The Septuagint (LXX)(132 BC) - translation into Greek from Hebrew by 70 Jewish scholars Greek-NT: Nestle-Aland (120-200AD), oldest manuscripts used for the NASB and Textus Receptus (1100-1200AD), a later version used by Luther and for the KJV top of the page |
STUDY: the BIBLE --- READ the Bible in ONE_YEAR! --- READ the Bible in the order written! ---
--- free study tools, maps and handouts --- free e-book PDF: BIBLE OVERVIEW and Summary --- Today's Date:
|