|
Luke 1:1 Hỡi Thê-ô-phi-lơ quí nhơn, vì có nhiều kẻ dốc lòng chép sử về những sự đã làm nên trong chúng ta,(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:1 Inasmuch as many have undertaken to compile an account of the things accomplished among us,(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:2---- Luke 1:2 theo như các người chứng kiến từ lúc ban đầu và trở nên người giảng đạo đã truyền lại cho chúng ta,(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:2 just as they were handed down to us by those who from the beginning were eyewitnesses and servants of the word,(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:3---- Luke 1:3 vậy, sau khi đã xét kỹ càng từ đầu mọi sự ấy, tôi cũng tưởng nên theo thứ tự viết mà tỏ ra cho ông,(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:3 it seemed fitting for me as well, having investigated everything carefully from the beginning, to write it out for you in consecutive order, most excellent Theophilus;(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:4---- Luke 1:4 để ông biết những điều mình đã học là chắc chắn.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:4 so that you may know the exact truth about the things you have been taught.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:5---- Luke 1:5 Trong đời Hê-rốt, vua nước Giu-đê, có một thầy tế lễ, về ban A-bi-a, tên là Xa-cha-ri; vợ người là Ê-li-sa-bét, thuộc về chi phái A-rôn.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:5 In the days of Herod, king of Judea, there was a priest named Zacharias, of the division of Abijah; and he had a wife from the daughters of Aaron, and her name was Elizabeth.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:6---- Luke 1:6 Cả hai đều là công bình trước mặt Ðức Chúa Trời, vâng giữ mọi điều răn và lễ nghi của Chúa một cách không chỗ trách được.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:6 They were both righteous in the sight of God, walking blamelessly in all the commandments and requirements of the Lord.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:7---- Luke 1:7 Hai người không có con, vì Ê-li-sa-bét son sẻ, và cả hai đều cao tuổi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:7 But they had no child, because Elizabeth was barren, and they were both advanced in years.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:8---- Luke 1:8 Vả, Xa-cha-ri cứ theo thứ tự trong ban mình mà làm chức tế lễ trước mặt Ðức Chúa Trời.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:8 Now it happened that while he was performing his priestly service before God in the appointed order of his division,(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:9---- Luke 1:9 Khi đã bắt thăm theo lệ các thầy cả lập ra rồi, thì người được gọi vào nơi thánh của Chúa để dâng hương.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:9 according to the custom of the priestly office, he was chosen by lot to enter the temple of the Lord and burn incense.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:10---- Luke 1:10 Ðương giờ dâng hương, cả đoàn dân đông đều ở ngoài cầu nguyện.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:10 And the whole multitude of the people were in prayer outside at the hour of the incense offering.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:11---- Luke 1:11 Bấy giờ có một thiên sứ của Chúa hiện ra cùng Xa-cha-ri, đứng bên hữu bàn thờ xông hương.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:11 And an angel of the Lord appeared to him, standing to the right of the altar of incense.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:12---- Luke 1:12 Xa-cha-ri thấy thì bối rối sợ hãi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:12 Zacharias was troubled when he saw the angel, and fear gripped him.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:13---- Luke 1:13 Nhưng thiên sứ nói cùng người rằng: Hỡi Xa-cha-ri, đừng sợ, vì lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm rồi. Ê-li-sa-bét vợ ngươi, sẽ sanh một con trai, ngươi khá đặt tên là Giăng.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:13 But the angel said to him, "Do not be afraid, Zacharias, for your petition has been heard, and your wife Elizabeth will bear you a son, and you will give him the name John.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:14---- Luke 1:14 Con trai đó sẽ làm cho ngươi vui mừng hớn hở, và nhiều kẻ sẽ mừng rỡ về sự sanh người ra.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:14 You will have joy and gladness, and many will rejoice at his birth.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:15---- Luke 1:15 Vì người sẽ nên tôn trọng trước mặt Chúa; không uống rượu hay là giống gì làm cho say, và sẽ được đầy dẫy Ðức Thánh Linh từ khi còn trong lòng mẹ.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:15 For he will be great in the sight of the Lord; and he will drink no wine or liquor, and he will be filled with the Holy Spirit while yet in his mother's womb.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:16---- Luke 1:16 Người sẽ làm cho nhiều con trai Y-sơ-ra-ên trở lại cùng Chúa, là Ðức Chúa Trời của họ;(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:16 And he will turn many of the sons of Israel back to the Lord their God.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:17---- Luke 1:17 chính người lại sẽ lấy tâm thần quyền phép Ê-li mà đi trước mặt Chúa, để đem lòng cha trở về con cái, kẻ loạn nghịch đến sự khôn ngoan của người công bình, đặng sửa soạn cho Chúa một dân sẵn lòng.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:17 It is he who will go as a forerunner before Him in the spirit and power of Elijah, TO TURN THE HEARTS OF THE FATHERS BACK TO THE CHILDREN, and the disobedient to the attitude of the righteous, so as to make ready a people prepared for the Lord."(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:18---- Luke 1:18 Xa-cha-ri thưa rằng: Bởi sao tôi biết được điều đó? Vì tôi đã già, vợ tôi đã cao tuổi rồi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:18 Zacharias said to the angel, "How will I know this for certain? For I am an old man and my wife is advanced in years."(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:19---- Luke 1:19 Thiên sứ trả lời rằng: Ta là Gáp-ri-ên, đứng rồi mặt Ðức Chúa Trời; Ngài đã sai ta đến truyền cho ngươi và báo tin mừng nầy.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:19 The angel answered and said to him, "I am Gabriel, who stands in the presence of God, and I have been sent to speak to you and to bring you this good news.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:20---- Luke 1:20 Nầy, ngươi sẽ câm, không nói được cho đến ngày nào các điều ấy xảy ra, vì ngươi không tin lời ta, là lời đến kỳ sẽ ứng nghiệm.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:20 And behold, you shall be silent and unable to speak until the day when these things take place, because you did not believe my words, which will be fulfilled in their proper time."(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:21---- Luke 1:21 Bấy giờ, dân chúng đợi Xa-cha-ri, và lấy làm lạ, vì người ở lâu trong nơi thánh.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:21 The people were waiting for Zacharias, and were wondering at his delay in the temple.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:22---- Luke 1:22 Khi Xa-cha-ri ra, không nói với chúng được, thì họ mới hiểu rằng người đã thấy sự hiện thấy gì trong đền thánh; người ra dấu cho họ, mà vẫn còn câm.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:22 But when he came out, he was unable to speak to them; and they realized that he had seen a vision in the temple; and he kept making signs to them, and remained mute.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:23---- Luke 1:23 Khi những ngày về phần việc mình đã trọn, người trở về nhà.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:23 When the days of his priestly service were ended, he went back home.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:24---- Luke 1:24 Khỏi ít lâu, vợ người là Ê-li-sa-bét chịu thai, ẩn mình đi trong năm tháng, mà nói rằng:(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:24 After these days Elizabeth his wife became pregnant, and she kept herself in seclusion for five months, saying,(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:25---- Luke 1:25 Ấy là ơn Chúa đã làm cho tôi, khi Ngài đã đoái đến tôi, để cất sự xấu hổ tôi giữa mọi người.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:25 "This is the way the Lord has dealt with me in the days when He looked with favor upon me, to take away my disgrace among men."(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:26---- Luke 1:26 Ðến tháng thứ sáu, Ðức Chúa Trời sai thiên sứ Gáp-ri-ên đến thành Na-xa-rét, xứ Ga-li-lê,(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:26 Now in the sixth month the angel Gabriel was sent from God to a city in Galilee called Nazareth,(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:27---- Luke 1:27 tới cùng một người nữ đồng trinh tên là Ma-ri, đã hứa gả cho một người nam tên là Giô-sép, về dòng vua Ða-vít.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:27 to a virgin engaged to a man whose name was Joseph, of the descendants of David; and the virgin's name was Mary.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:28---- Luke 1:28 Thiên sứ vào chỗ người nữ ở, nói rằng: Hỡi người được ơn, mừng cho ngươi; Chúa ở cùng ngươi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:28 And coming in, he said to her, "Greetings, favored one! The Lord is with you."(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:29---- Luke 1:29 Ma-ri nghe nói thì bối rối, tự hỏi rằng lời chào ấy có nghĩa gì.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:29 But she was very perplexed at this statement, and kept pondering what kind of salutation this was.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:30---- Luke 1:30 Thiên-sứ bèn nói rằng: Hỡi Ma-ri, đừng sợ, vì ngươi đã được ơn trước mặt Ðức Chúa Trời.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:30 The angel said to her, "Do not be afraid, Mary; for you have found favor with God.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:31---- Luke 1:31 Nầy, ngươi sẽ chịu thai và sanh một con trai mà đặt tên là Jêsus.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:31 And behold, you will conceive in your womb and bear a son, and you shall name Him Jesus.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:32---- Luke 1:32 Con trai ấy sẽ nên tôn trọng, được xưng là Con của Ðấng Rất Cao; và Chúa, là Ðức Chúa Trời, sẽ ban cho Ngài ngôi Ða-vít là tổ phụ Ngài.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:32 He will be great and will be called the Son of the Most High; and the Lord God will give Him the throne of His father David;(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:33---- Luke 1:33 Ngài sẽ trị vì đời đời nhà Gia-cốp, nước Ngài vô cùng.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:33 and He will reign over the house of Jacob forever, and His kingdom will have no end."(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:34---- Luke 1:34 Ma-ri bèn thưa rằng: Tôi chẳng hề nhận biết người nam nào, thì làm sao có được sự đó?(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:34 Mary said to the angel, "How can this be, since I am a virgin?"(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:35---- Luke 1:35 Thiên sứ truyền rằng: Ðức Thánh Linh sẽ đến trên ngươi, và quyền phép Ðấng Rất Cao sẽ che phủ ngươi dưới bóng mình, cho nên con thánh sanh ra, phải xưng là Con Ðức Chúa Trời.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:35 The angel answered and said to her, "The Holy Spirit will come upon you, and the power of the Most High will overshadow you; and for that reason the holy Child shall be called the Son of God.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:36---- Luke 1:36 Kìa, Ê-li-sa-bét, bà con ngươi, cũng đã chịu thai một trai trong lúc già nua; người ấy vốn có tiếng là son, mà nay cưu mang được sáu tháng rồi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:36 And behold, even your relative Elizabeth has also conceived a son in her old age; and she who was called barren is now in her sixth month.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:37---- Luke 1:37 Bởi vì không việc chi Ðức Chúa Trời chẳng làm được.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:37 For nothing will be impossible with God."(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:38---- Luke 1:38 Ma-ri thưa rằng: Tôi đây là tôi tớ Chúa; xin sự ấy xảy ra cho tôi như lời người truyền! Ðoạn thiên sứ kìa khỏi Ma-ri.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:38 And Mary said, "Behold, the bondslave of the Lord; may it be done to me according to your word." And the angel departed from her.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:39---- Luke 1:39 Trong những ngày đó, Ma-ri chờ dậy, lật đật đi trong miền núi, đến một thành về xứ Giu-đa,(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:39 Now at this time Mary arose and went in a hurry to the hill country, to a city of Judah,(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:40---- Luke 1:40 vào nhà Xa-cha-ri mà chào Ê-li-sa-bét.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:40 and entered the house of Zacharias and greeted Elizabeth.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:41---- Luke 1:41 Vả, Ê-li-sa-bét vừa nghe tiếng Ma-ri chào, con nhỏ trong lòng liền nhảy nhót; và Ê-li-sa-bét được đầy Ðức Thánh Linh,(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:41 When Elizabeth heard Mary's greeting, the baby leaped in her womb; and Elizabeth was filled with the Holy Spirit.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:42---- Luke 1:42 bèn cất tiếng kêu rằng: Ngươi có phải trong đám đờn bà, thai trong lòng ngươi cũng được phước.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:42 And she cried out with a loud voice and said, "Blessed are you among women, and blessed is the fruit of your womb!(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:43---- Luke 1:43 Nhơn đâu ta được sự vẻ vang nầy, là mẹ Chúa ta đến thăm ta?(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:43 And how has it happened to me, that the mother of my Lord would come to me?(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:44---- Luke 1:44 Bởi vì tai ta mới nghe tiếng ngươi chào, thì con nhỏ ở trong lòng ta liền nhảy mừng.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:44 For behold, when the sound of your greeting reached my ears, the baby leaped in my womb for joy.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:45---- Luke 1:45 Phước cho người đã tin, vì lời Chúa truyền cho sẽ được ứng nghiệm!(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:45 And blessed is she who believed that there would be a fulfillment of what had been spoken to her by the Lord."(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:46---- Luke 1:46 Ma-ri bèn nói rằng: Linh hồn tôi ngợi khen Chúa,(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:46 And Mary said: "My soul exalts the Lord,(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:47---- Luke 1:47 Tâm thần tôi mừng rỡ trong Ðức Chúa Trời, là Cứu Chúa tôi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:47 And my spirit has rejoiced in God my Savior.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:48---- Luke 1:48 Vì Ngài đã đoái đến sự hèn hạ của tôi tớ Ngài. Nầy, từ rày về sau, muôn đời sẽ khen tôi là có phước;(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:48 "For He has had regard for the humble state of His bondslave; For behold, from this time on all generations will count me blessed.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:49---- Luke 1:49 Bởi Ðấng Toàn Năng đã làm các việc lớn cho tôi. Danh Ngài là thánh,(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:49 "For the Mighty One has done great things for me; And holy is His name.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:50---- Luke 1:50 Và Ngài thương xót kẻ kính sợ Ngài từ đời nầy sang đời kia.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:50 "AND HIS MERCY IS UPON GENERATION AFTER GENERATION TOWARD THOSE WHO FEAR HIM.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:51---- Luke 1:51 Ngài đã dùng cánh tay mình để tỏ ra quyền phép; Và phá tan mưu của kẻ kiêu ngạo toan trong lòng.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:51 "He has done mighty deeds with His arm; He has scattered those who were proud in the thoughts of their heart.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:52---- Luke 1:52 Ngài đã cách người có quyền khỏi ngôi họ, Và nhắc kẻ khiêm nhượng lên.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:52 "He has brought down rulers from their thrones, And has exalted those who were humble.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:53---- Luke 1:53 Ngài đã làm cho kẻ đói được đầy thức ăn ngon, Và đuổi kẻ giàu về tay không.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:53 "HE HAS FILLED THE HUNGRY WITH GOOD THINGS; And sent away the rich empty-handed.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:54---- Luke 1:54 Ngài đã vùa giúp Y-sơ-ra-ên, tôi tớ Ngài, Và nhớ lại sự thương xót mình. Ðối với Áp-ra-ham cùng con cháu người luôn luôn,(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:54 "He has given help to Israel His servant, In remembrance of His mercy,(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:55---- Luke 1:55 Như Ngài đã phán cùng tổ phụ chúng ta vậy.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:55 As He spoke to our fathers, To Abraham and his descendants forever."(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:56---- Luke 1:56 Ma-ri với Ê-li-sa-bét chừng ba tháng, rồi trở về nhà mình.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:56 And Mary stayed with her about three months, and then returned to her home.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:57---- Luke 1:57 Bấy giờ, đến ngày mãn nguyệt, Ê-li-sa-bét sanh được một trai.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:57 Now the time had come for Elizabeth to give birth, and she gave birth to a son.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:58---- Luke 1:58 Xóm riềng bà con nghe Chúa tỏ ra sự thương xót cả thể cho Ê-li-sa-bét, thì chia vui cùng người.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:58 Her neighbors and her relatives heard that the Lord had displayed His great mercy toward her; and they were rejoicing with her.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:59---- Luke 1:59 Qua ngày thứ tám, họ đều đến để làm lễ cắt bì cho con trẻ; và đặt tên là Xa-cha-ri theo tên của cha.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:59 And it happened that on the eighth day they came to circumcise the child, and they were going to call him Zacharias, after his father.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:60---- Luke 1:60 Nhưng mẹ nói rằng: Không! phải đặt tên con là Giăng.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:60 But his mother answered and said, "No indeed; but he shall be called John."(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:61---- Luke 1:61 Họ nói: Trong bà con ngươi không ai có tên đó.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:61 And they said to her, "There is no one among your relatives who is called by that name."(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:62---- Luke 1:62 Họ bèn ra dấu hỏi cha muốn đặt tên gì cho con.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:62 And they made signs to his father, as to what he wanted him called.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:63---- Luke 1:63 Xa-cha-ri biểu lấy bảng nhỏ, và viết rằng: Giăng là tên nó. Ai nấy đều lấy làm lạ.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:63 And he asked for a tablet and wrote as follows, "His name is John." And they were all astonished.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:64---- Luke 1:64 Tức thì miệng người mở ra, lưỡi được thong thả, nói và ngợi khen Ðức Chúa Trời.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:64 And at once his mouth was opened and his tongue loosed, and he began to speak in praise of God.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:65---- Luke 1:65 Hết thảy xóm giềng đều kinh sợ, và người ta nói chuyện với nhau về mọi sự ấy khắp miền núi xứ Giu-đê.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:65 Fear came on all those living around them; and all these matters were being talked about in all the hill country of Judea.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:66---- Luke 1:66 Ai nghe cũng ghi vào lòng mà nói rằng: Ấy vậy, con trẻ đó sẽ ra thể nào? Vì tay Chúa ở cùng con trẻ ấy.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:66 All who heard them kept them in mind, saying, "What then will this child turn out to be?" For the hand of the Lord was certainly with him.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:67---- Luke 1:67 Bấy giờ, Xa-cha-ri, cho con trẻ ấy, được đầy dẫy Ðức Thánh Linh, thì nói tiên tri rằng:(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:67 And his father Zacharias was filled with the Holy Spirit, and prophesied, saying:(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:68---- Luke 1:68 Ngợi khen Chúa, là Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Vì đã thăm viếng và chuộc dân Ngài,(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:68 "Blessed be the Lord God of Israel, For He has visited us and accomplished redemption for His people,(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:69---- Luke 1:69 Cùng sanh ra cho chúng tôi trong nhà Ða-vít, tôi tớ Ngài, Một Ðấng Cứu thế có quyền phép!(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:69 And has raised up a horn of salvation for us In the house of David His servant--(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:70---- Luke 1:70 Như lời Ngài đã dùng miệng các thánh tiên tri phán từ thuở trước,(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:70 As He spoke by the mouth of His holy prophets from of old--(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:71---- Luke 1:71 Ngài cứu chúng tôi khỏi kẻ thù và tay mọi người ghen ghét chúng tôi;(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:71 Salvation FROM OUR ENEMIES, And FROM THE HAND OF ALL WHO HATE US;(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:72---- Luke 1:72 Ngài tỏ lòng thương xót đến tổ tông chúng tôi, Và nhớ lại giao ước thánh của Ngài,(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:72 To show mercy toward our fathers, And to remember His holy covenant,(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:73---- Luke 1:73 Theo như Ngài đã thề với Áp-ra-ham là tổ phụ chúng tôi,(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:73 The oath which He swore to Abraham our father,(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:74---- Luke 1:74 Mà hứa rằng khi chúng tôi đã được cứu khỏi tay kẻ nghịch thù, Ngài sẽ ban ơn lành cho chúng tôi, trước một Ngài,(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:74 To grant us that we, being rescued from the hand of our enemies, Might serve Him without fear,(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:75---- Luke 1:75 Lấy sự thánh khiết và công bình mà hầu việc Ngài, trọn đời mình không sợ hãi chi hết.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:75 In holiness and righteousness before Him all our days.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:76---- Luke 1:76 Hỡi con trẻ, người ta sẽ kêu con là tiên tri của Ðấng Rất Cao; Con sẽ đi trước mặt Chúa, dọn đường Ngài,(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:76 "And you, child, will be called the prophet of the Most High; For you will go on BEFORE THE LORD TO PREPARE HIS WAYS;(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:77---- Luke 1:77 Ðể cho dân Ngài bởi sự tha tội họ mà biết sự rỗi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:77 To give to His people the knowledge of salvation By the forgiveness of their sins,(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:78---- Luke 1:78 Vì Ðức Chúa Trời chúng tôi động lòng thương xót, Và mặt trời mọc lên từ nơi cao thăm viếng chúng tôi,(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:78 Because of the tender mercy of our God, With which the Sunrise from on high will visit us,(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:79---- Luke 1:79 Ðể soi những kẻ ngồi chỗ tối tăm và trong bóng sự chết, Cùng đưa chơn chúng tôi đi đường bình an.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:79 TO SHINE UPON THOSE WHO SIT IN DARKNESS AND THE SHADOW OF DEATH, To guide our feet into the way of peace."(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 1:80---- Luke 1:80 Vả, con trẻ ấy lớn lên, tâm thần mạnh mẽ, ở nơi đồng vắng cho đến ngày tỏ mình ra cùng dân Y-sơ-ra-ên.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Luk 1:80 And the child continued to grow and to become strong in spirit, and he lived in the deserts until the day of his public appearance to Israel.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Luke 2:1 ---- written c. 60 A.D.---- |
|
THIS CHAPTER:
0974_42_Luke_01_vn-en.html 0970_41_Mark_13_vn-en.html 0971_41_Mark_14_vn-en.html 0972_41_Mark_15_vn-en.html 0973_41_Mark_16_vn-en.html 0975_42_Luke_02_vn-en.html 0976_42_Luke_03_vn-en.html 0977_42_Luke_04_vn-en.html 0978_42_Luke_05_vn-en.html NKJV: New King James Version (1982 AD) KJV: King James Version (1611 AD) ASV: American Standard Version(1901 AD) Geneva: Geneva Bible (1560 AD) German - Luther's Die Heilige Schrift(1545 AD), based on the Textus Receptus, Vulgate and other sources Latin: Vulgate (405 AD) Hebrew: Masoretic OT and NT translation by Salkinson and C.D. Ginsburg Greek-OT: The Septuagint (LXX)(132 BC) - translation into Greek from Hebrew by 70 Jewish scholars Greek-NT: Nestle-Aland (120-200AD), oldest manuscripts used for the NASB and Textus Receptus (1100-1200AD), a later version used by Luther and for the KJV top of the page |
STUDY: the BIBLE --- READ the Bible in ONE_YEAR! --- READ the Bible in the order written! ---
--- free study tools, maps and handouts --- free e-book PDF: BIBLE OVERVIEW and Summary --- Today's Date:
|