|
Psalms 35:1 Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy cãi cọ cùng kẻ cãi cọ tôi, Hãy chinh chiến với kẻ chinh chiến cùng tôi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:1 Contend, O Lord, with those who contend with me; Fight against those who fight against me.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:2---- Psalms 35:2 Xin hãy cầm lấy khiên nhỏ và lớn, Chổi-dậy đặng giúp đỡ tôi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:2 Take hold of buckler and shield And rise up for my help.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:3---- Psalms 35:3 Xin hãy rút giáo, cản đường kẻ nào rượt theo tôi; Hãy nói cùng linh hồn tôi: Ta là sự cứu rỗi ngươi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:3 Draw also the spear and the battle-axe to meet those who pursue me; Say to my soul, "I am your salvation."(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:4---- Psalms 35:4 Nguyện kẻ tìm giết mạng sống tôi phải bị hổ thẹn và sỉ nhục; Ước gì kẻ toan hại tôi phải lui lại, và bị mất cỡ.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:4 Let those be ashamed and dishonored who seek my life; Let those be turned back and humiliated who devise evil against me.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:5---- Psalms 35:5 Nguyện chúng nó như trấu bị gió thổi đùa, Cầu xin thiên sứ Ðức Giê-hô-va đuổi chúng nó đi!(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:5 Let them be like chaff before the wind, With the angel of the Lord driving them on.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:6---- Psalms 35:6 Nguyện đường chúng nó phải tối mịt và trơn trợt, Cầu thiên sứ Ðức Giê-hô-va đuổi theo chúng nó!(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:6 Let their way be dark and slippery, With the angel of the Lord pursuing them.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:7---- Psalms 35:7 Vì vô cớ chúng nó gài kín lưới cho tôi, Và vô cớ đào một cái hầm cho linh hồn tôi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:7 For without cause they hid their net for me; Without cause they dug a pit for my soul.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:8---- Psalms 35:8 Nguyện tai họa không ngờ đến hãm áp nó, Ước gì lưới nó gài kín bắt lại nó; Nguyện nó sa vào đó, và bị diệt đi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:8 Let destruction come upon him unawares, And let the net which he hid catch himself; Into that very destruction let him fall.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:9---- Psalms 35:9 Linh hồn tôi sẽ vui vẻ nơi Ðức Giê-hô-va, Mừng rỡ về sự cứu rỗi của Ngài.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:9 And my soul shall rejoice in the Lord; It shall exult in His salvation.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:10---- Psalms 35:10 Các xương cốt tôi sẽ nói: Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài giải cứu người khốn cùng khỏi kẻ mạnh hơn người, Cứu người khốn cùng và kẻ thiếu thốn khỏi đứa cướp lột: Vậy, có ai giống như Ngài chăng?(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:10 All my bones will say, "Lord, who is like You, Who delivers the afflicted from him who is too strong for him, And the afflicted and the needy from him who robs him?"(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:11---- Psalms 35:11 Những chứng gian ấy dấy lên, Tra hỏi những việc tôi không biết đến.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:11 Malicious witnesses rise up; They ask me of things that I do not know.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:12---- Psalms 35:12 Chúng nó lấy dữ trả lành; Linh hồn tôi bị bỏ xuội.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:12 They repay me evil for good, To the bereavement of my soul.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:13---- Psalms 35:13 Còn tôi, khi chúng nó đau, tôi bèn mặc lấy bao, Kiêng ăn áp linh hồn tôi, Lời cầu nguyện tôi trở vào ngực tôi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:13 But as for me, when they were sick, my clothing was sackcloth; I humbled my soul with fasting, And my prayer kept returning to my bosom.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:14---- Psalms 35:14 Tôi cư xử dường như là bạn hữu hay là anh em tôi; Tôi buồn đi cúi xuống như kẻ than khóc mẹ mình.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:14 I went about as though it were my friend or brother; I bowed down mourning, as one who sorrows for a mother.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:15---- Psalms 35:15 Nhưng trong lúc tôi bị gian nan, chúng nó bèn nhóm lại vui mừng; Những kẻ cáo gian đều nhóm lại nghịch cùng tôi, song tôi chẳng biết; Chúng nó cấu xé tôi không ngừng.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:15 But at my stumbling they rejoiced and gathered themselves together; The smiters whom I did not know gathered together against me, They slandered me without ceasing.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:16---- Psalms 35:16 Chúng nó nghiến răng nghịch tôi Với những kẻ ác tệ hay nhạo báng.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:16 Like godless jesters at a feast, They gnashed at me with their teeth.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:17---- Psalms 35:17 Chúa ôi! Chúa chịu xem điều ấy cho đến chừng nào? Xin hãy cứu vớt linh hồn tôi khỏi sự phá tan của chúng nó, Và rút mạng sống tôi khỏi sư tử.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:17 Lord, how long will You look on? Rescue my soul from their ravages, My only life from the lions.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:18---- Psalms 35:18 Tôi sẽ cảm tạ Chúa trong hội lớn, Ngợi khen Ngài giữa dân đông.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:18 I will give You thanks in the great congregation; I will praise You among a mighty throng.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:19---- Psalms 35:19 Cầu xin chớ cho những kẻ làm thù nghịch tôi vô cớ mừng rỡ về tôi; Cũng đừng để các kẻ ghét tôi vô cớ nheo con mắt.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:19 Do not let those who are wrongfully my enemies rejoice over me; Nor let those who hate me without cause wink maliciously.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:20---- Psalms 35:20 Vì chúng nó chẳng nói lời hòa bình; Nhưng toan phỉnh gạt các người hiền hòa trong xứ.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:20 For they do not speak peace, But they devise deceitful words against those who are quiet in the land.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:21---- Psalms 35:21 Chúng nó hả miệng hoát ra nghịch tôi, Mà rằng: Ha, ha! mắt ta đã thấy điều đó rồi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:21 They opened their mouth wide against me; They said, "Aha, aha, our eyes have seen it!"(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:22---- Psalms 35:22 Ðức Giê-hô-va ôi! Ngài đã thấy điều ấy, xin chớ làm thinh: Chúa ôi! chớ dan xa tôi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:22 You have seen it, O Lord, do not keep silent; O Lord, do not be far from me.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:23---- Psalms 35:23 Hỡi Ðức Chúa Trời là Chúa tôi, hãy tỉnh thức, hãy chổi dậy, để phán xét tôi công bình, Và binh vực tôi duyên cớ tôi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:23 Stir up Yourself, and awake to my right And to my cause, my God and my Lord.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:24---- Psalms 35:24 Hỡi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời tôi, hãy đoán xét tôi tùy sự công bình của Chúa; Chớ để chúng nó vui mừng vì cớ tôi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:24 Judge me, O Lord my God, according to Your righteousness, And do not let them rejoice over me.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:25---- Psalms 35:25 Chớ để chúng nó nói trong lòng rằng: À! kìa, điều chúng ta ước ao đó; hoặc nói rằng: chúng ta đã nuốt trọn nó rồi.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:25 Do not let them say in their heart, "Aha, our desire!" Do not let them say, "We have swallowed him up!"(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:26---- Psalms 35:26 Phàm kẻ nào vui mừng về sự tai họa tôi, Nguyện họ đều bị hổ thẹn và mất cỡ; Phàm người nào dấy lên cùng tôi cách kiêu ngạo, Nguyện họ đều bị bao phủ xấu hổ và sỉ nhục.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:26 Let those be ashamed and humiliated altogether who rejoice at my distress; Let those be clothed with shame and dishonor who magnify themselves over me.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:27---- Psalms 35:27 Còn ai binh duyên cớ công bình tôi, Nguyện họ đều reo mừng; Nguyện họ thường nói không ngớt: Ðáng tôn trọng Ðức Giê-hô-va thay! Là Ðấng vui cho tôi tớ Ngài được may mắn.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:27 Let them shout for joy and rejoice, who favor my vindication; And let them say continually, "The Lord be magnified, Who delights in the prosperity of His servant."(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 35:28---- Psalms 35:28 Vậy, lưỡi tôi sẽ thuật sự công bình Chúa, Và trọn ngày ngợi khen Chúa.(VN) -------------------------------------------------------------------------------- Psa 35:28 And my tongue shall declare Your righteousness And Your praise all day long.(NASB-1995) ================================================================================ ---- Psalm 36:1 ---- written 1000-900 B.C.---- |
|
THIS CHAPTER:
0513_19_Psalms_035_vn-en.html 0509_19_Psalms_031_vn-en.html 0510_19_Psalms_032_vn-en.html 0511_19_Psalms_033_vn-en.html 0512_19_Psalms_034_vn-en.html 0514_19_Psalms_036_vn-en.html 0515_19_Psalms_037_vn-en.html 0516_19_Psalms_038_vn-en.html 0517_19_Psalms_039_vn-en.html NKJV: New King James Version (1982 AD) KJV: King James Version (1611 AD) ASV: American Standard Version(1901 AD) Geneva: Geneva Bible (1560 AD) German - Luther's Die Heilige Schrift(1545 AD), based on the Textus Receptus, Vulgate and other sources Latin: Vulgate (405 AD) Hebrew: Masoretic OT and NT translation by Salkinson and C.D. Ginsburg Greek-OT: The Septuagint (LXX)(132 BC) - translation into Greek from Hebrew by 70 Jewish scholars Greek-NT: Nestle-Aland (120-200AD), oldest manuscripts used for the NASB and Textus Receptus (1100-1200AD), a later version used by Luther and for the KJV top of the page |
STUDY: the BIBLE --- READ the Bible in ONE_YEAR! --- READ the Bible in the order written! ---
--- free study tools, maps and handouts --- free e-book PDF: BIBLE OVERVIEW and Summary --- Today's Date:
|